• Sơn thù du còn có tên khác là táo bì, du nhục. Đây là cơm của quả cây sơn thù du, thực vật họ sơn thù du. Sơn thù du chứa glucoside, saponin, tanin, axít ursolic, axit gallic, axit malic, axit tartaric và vitamin A. Trong dầu của hạt còn có axit palmitic, axit oleic và axit linoleic.

Dược liệu này có vị chua, tính hơi nóng. Chủ trị: Bổ gan thận, chắc tinh khí, cố hư thoát. Thích hợp với người lưng gối nhức mỏi, hoa mắt ù tai, liệt dương, di tinh, tiểu tiện nhiều lần, gan hư hàn nhiệt, đổ mồ hôi liên tục, tim rung mạch tản.

  • Ngũ gia bì, còn có tên khác là ngũ gia bì nam. Đây là vỏ rễ của nhiều loài ngũ gia bì thực vật, họ nhân sâm. Dược liệu này chứa dầu bay hơi, chất tanin, axit palmitic, axit linolenic, vitamin A, vitamin B1, vị bình, tính bình.

Chủ trị: Khử phong thấp, tráng gân cốt, hoạt huyết, khử ứ. Thích hợp với người bị phong hàn tê thấp, co giật gân cốt, đau lưng, liệt dương, trẻ em chậm biết đi, thủy thủng, chân yếu đi lại khó khăn, mụn nhọt độc, té ngã bị thương.

  • Đông trùng hạ thảo còn có tên khác là hạ thảo đông trùng, trùng thảo. Đây là hợp thể của nấm đông trùng hạ thảo, thực vật họ nấm, khuẩn mạch giát và xác ấu trùng của 1 số loài côn trùng, chủ yếu là bướm trùng thảo. Dược liệu này có chứa thành phần nước, chất béo, protein thô, hydratcarbon, sơ thô, chất béo gồm có axit béo bão hòa và axit béo không bão hòa, ngoài ra còn chứa axit trùng thảo là chất dị cấu của axit quinin, chất trùng thảo và Vitamin B12, có vị ngọt tính nóng.

Chủ trị: Bổ hư tổn, tăng tinh khí, cầm ho, hóa đờm. Thích hợp với người bị ho suyễn, đờm ảm, hư suyễn, ho lâu khạc ra máu, tự đổ mồ hôi, ra mồ hôi trộn, liệt dương, di tinh, đau lưng mỏi gối.

  • Nhục thung dung còn có tên khác là nhục tùng dung, đại vân. Đây là thân thịt cây nhục thung dung, thực vật họ liệt đang. Dược liệu này có chứa alkaloid vi lượng, chất trung tính kết tinh và các alkaloid khác, có vị ngọt, chua, mặn, tính nóng.

Chủ trị: Bổ thận, ích tinh, nhuận táo, trơn ruột. Thích hợp với đàn ông bị liệt dương, đàn bà vô sinh, khí hư, băng huyết, lưng gối nhức mỏi, huyết khô, táo bón.

Bổ thận tráng dương là nhu cầu cấp thiết của nhiều đàn ông
  • Hạt hẹ còn có tên khác là cửu tử. Đây là hạt của cây rau hẹ có chứa chất kiềm sinh vật và saponin, vị cay mặn, tính nóng. Chủ trị: Bổ gan thận, ấm lưng gối, tráng nguyên dương, cố tinh khí. Thích hợp với người bị liệt dương, mộng tinh, tiểu tiện nhiều lần, đái rắt, lưng gối lạnh giá, tả lị, khí hư.
  • Cá ngựa còn gọi là hải mã. Đây là toàn thân con cá ngựa nhưng phải bỏ màng da và nội tạng, động vật họ hải long, chứa kích thích tố giống đực. Chủ trị: Bổ thận, tráng dương, điều khí, hoạt huyết, điều trị các chứng liệt dương, đái rắt, ho hen, đẻ khó.
  • Cá chìa vôi còn có tên khác là hải xà, thủy nhạn, hải long. Đây là toàn thân cá chìa vôi đã bỏ màng da và nội tạng, động vật họ cá chìa vôi. Dược liệu này chứa hormone giống đực, vị mặn ngọt, tính nóng. Chủ trị: Bổ thận tráng dương, điều khí hoạt huyết. Thích hợp với người bị liệt dương, lãnh tinh, đau lưng, mỏi gối.
  • Tắc kè còn có tên khác là đại bích long, cát giới. Đây là toàn thân con tắc kè đã bỏ hết nội tạng và được sấy khô, động vật họ bích long, có chứa hormone giống đực, vị mặn, tính bình. Chủ trị: Bổ phế, ích thận, định suyễn, hết ho, thích hợp với người hư lao, phổi yếu, hen suyễn, ho ra máu, liệt dương.
  • Dương vật ngựa trắng, còn có tên khác là bạch mã hành. Đây là cơ quan sinh dục ngoài của ngựa đực đã được sấy khô, là động vật họ ngựa, có chứa chất béo và kích thích tố giống đực, có vị ngọt, mặn, tính nóng. Chủ trị: Bổ thận, ích khí. Thích hợp với các chứng liệt dương, tinh suy, lãnh tinh, xuất tinh sớm.
  • Thận ngoài dê, còn gọi là dương ngoại thận. Đây là tinh hoàn của dê, động vật họ bò, có chứa kích thích tố tính dục, vị ngọt tính nóng. Chủ trị: Bổ thận, ích tinh, trợ dương. Thích hợp với người suy thận, đau lưng, di tinh, khí hư, liệt dương, tiêu khát, tiểu tiện nhiều lần, sa đì, tinh hoàn sưng đau.
  • Lộc thận, còn gọi là ngẩu pín hươu. Đây là cơ quan sinh dục ngoài của hươu sao đực hoặc nai đực, động vật họ hươu, có chứa hormone giống đực. Chủ trị ấm thận, tráng dương, ích tinh, bổ tỳ. Thích hợp với người bị hư lao thương tổn, liệt dương, suy tinh, lưng gối nhức mỏi, suy thận, ù tai, đàn bà vô sinh.
  • Hải cẩu thận, còn có tên khác là bộ đùm hải cẩu (cả dương vật lẫn tinh hoàn). Đây là cơ quan sinh dục ngoài của hải cẩu đực, động vật họ hải cẩu, có chứa hormone giống đực. Chủ trị: Ấm thận tráng dương, ích tinh bổ tủy. Thích hợp với người hư lao thương tổn, liệt dương, suy tinh, lưng gối nhức mỏi.
  • Ngẩu pín lừa, còn gọi là lư tiên, lư âm kinh. Đây là cơ quan sinh dục ngoài của lừa đực, động vật họ ngựa chứa hormone giống đực. Có vị ngọt mặn, tính nóng. Chủ trị: Bổ thận, cường gân, thích hợp với người bị liệt dương, gân cốt yếu nhũn, chân tay mệt mỏi, lao xương, viêm tủy xương, khí huyết đều hư, phụ nữ thiếu sữa.
  • Ngẩu pín chó vàng còn gọi là hoàng cẩu tiên. Đây là dương vật và tinh hoàn của con chó vàng, động vật họ chó, có chứa hormone giống đực, protein, chất béo, vị ngọt mặn, tính nóng, chủ trị: Bổ thận tráng dương. Thích hợp với người thận dương hư, liệt dương, lưng gối nhức mỏi, tiểu tiện nhiều lần.
  • Xà tiên, còn gọi là bộ giao tiếp của rắn. Đây là cơ quan sinh dục của rắn đuôi chuông, rắn đeo kính, động vật họ rắn, có chứa hormone giống đực, vị ngọt mặn. Chủ trị các chứng liệt dương, dương vật không cương cứng, hoạt tinh.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here